măng cụt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loại cây ăn quả nhiệt đới: Cây thân gỗ, được trồng phổ biến ở các tỉnh Nam Bộ, có thể cao từ 20-25 mét, thân to, cành mọc thấp, vỏ cây có nhựa màu vàng, lá dài hình thuẫn.
- Quả của cây măng cụt: Quả tròn, kích cỡ tương đương quả bóng tennis, vỏ dày, dai, xốp, có màu đỏ sẫm hoặc tím đậm; bên trong có nhiều múi màu trắng trong suốt, ăn có vị ngọt thanh, thơm ngon.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Vườn nhà bà ngoại trồng rất nhiều cây măng cụt. (Cây măng cụt được trồng để lấy quả.)
- Măng cụt chín có vỏ màu tím sẫm rất đẹp. (Quả măng cụt khi chín có đặc điểm về màu sắc.)
- Múi măng cụt trắng ngần, ăn vào mát lạnh cả người. (Mô tả phần thịt quả và cảm giác khi thưởng thức.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mùa măng cụt": chỉ thời điểm thu hoạch loại quả này, thường vào khoảng từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm.
- Đến mùa măng cụt, các chợ ở miền Nam lại bày bán rất nhiều.
- "Vỏ măng cụt": thường được nhắc đến với đặc điểm dày, dai và có màu sắc đặc trưng; trong dân gian đôi khi được dùng làm thuốc.
- Bà tôi hay phơi khô vỏ măng cụt để ngâm rượu.
Biến thể và từ gần giống
- Măng cụt tươi: cụm từ nhấn mạnh quả còn mới, chưa qua bảo quản lâu.
- Măng cụt ruột đỏ: một giống măng cụt đặc biệt có phần thịt quả màu đỏ hoặc hồng.
Từ đồng nghĩa
- Măng cụt là tên gọi phổ thông duy nhất cho loại cây và quả này trong tiếng Việt. Tên khoa học của cây là .
Thành ngữ liên quan
- "Ngọt như măng cụt": thành ngữ so sánh dùng để chỉ vị ngọt thanh, dịu nhẹ và thơm ngon đặc trưng.
- Cam sành nhà này ngọt như măng cụt ấy!
- dt. 1. Cây trồng ở một số tỉnh Nam Bộ lấy quả ăn, thân to, cao 20-25m, cành mọc thấp, vỏ có chất nhựa vàng, lá dài hình thuẫn, quả tròn, vỏ dai, xốp, màu đỏ như rượu vang, ngọt thơm ngon. 2. Quả của cây măng cụt.